BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO BÀI GIẢNG MINH HOẠ

TRUYỆN ĐỌC TRONG SÁCH

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Menu chức năng 23

Ảnh ngẫu nhiên

211.jpg 214.jpg 216.jpg 215.jpg 218.jpg 218.jpg 212.jpg 218.jpg 13.jpg 10.jpg 10.jpg 8.jpg 7.jpg 5.jpg 4.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg Phim_hoat_hinh_tre_emvanhoanoicongcong.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 200 Bai toan tu duy lop 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Huy
    Ngày gửi: 21h:12' 01-11-2022
    Dung lượng: 22.7 MB
    Số lượt tải: 255
    Số lượt thích: 0 người
    Mục lục
    Chủ đề 1: Số, chữ số và phép toán…………………….5
    Số và chữ số
    Phép cộng
    Điền phép toán, số
    Bài toán que diêm
    Chủ đề 2: Hình học – Biểu đồ …………………………….19
    Hình học
    Đếm hình
    Bài toán về biểu đồ
    Biểu đồ Venn
    Bài toán lập bảng
    III. Chủ đề 3: So sánh – Đo lường – Đồng hồ ……35
    So sánh và thay thế
    Bài toán đo lường
    Đồng hồ
    Bài toán trồng cây
    Bài toán xếp hàng

    2

    Mục lục
    IV. Chủ đề 4: Bài toán quy luật và logic…………..57
    Quy luật tăng giảm
    Quy luật hình dạng, màu sắc
    Bài toán hình vẽ có quy luật
    V. Chủ đề 5: Số và phép cộng trong phạm
    vi 10…………………………………………………………………. ……………..71
    Các số trong phạm vi 10
    Phép cộng, trừ trong phạm vi 10
    Bài toán tư duy
    VI. Chủ đề 6: Hình học …………………………………………… 83
    Vị trí và khối hình
    Các hình cơ bản
    Đếm hình
    VII. Chủ đề 7: Số và phép cộng trừ trong phạm
    vi 20 ……………………………………………………………………………. 106
    Số và cộng trừ trong phạm vi 20
    Đồng hồ
    Bài toán tư duy

    3

    Mục lục
    VIII. Chủ đề 8: Số và phép cộng trừ trong phạm
    vi 100
    Chục, số tròn chục và cộng trừ số tròn chục
    Chục, đơn vị đến 40 và các phép so sánh
    Các số đến 100 và cộng trừ không nhớ
    Lịch và các ngày trong tuần
    Độ dài và đơn vị đo

    4

    CHỦ ĐỀ 1
    SỐ, CHỮ SỐ VÀ PHÉP TOÁN
    Kiến thức cần nhớ
    Số và chữ số
    - Có 10 số có một chữ số: 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9.
    - Có 5 số lẻ có một chữ số: 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9.
    - Có 5 số chẵn có một chữ số: 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8.
    - Số lớn nhất có 1 chữ số là 9.
    - Số nhỏ nhất có một chữ số là 0.
    - Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8.
    - Số lẻ nhất có 1 chữ số là 1.
    - Số nhỏ nhất có 2 chữ số là 10.
    - Số lớn nhất có 2 chữ số là 99.
    - Các số tròn chục có 2 chữ số là: 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90.
    - Các số có 2 chữ số giống nhau là: 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99.
    - 1 chục = 10 đơn vị
    - 10 chục = 100
    - Trong số có 2 chữ số:
    + Chữ số bên trái chỉ số chục.
    + Chữ số bên phải chỉ số đơn vị.
    - Các số có hai chữ số là: 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18;…..99.

    5

    * Lưu ý:
    + Số 5 và viết là “NĂM”, số 50: “ Năm mươi”.
    + Số 15 đọc và viết là “Mười lăm” mà không phải là “mười năm”.
    + Cứ khi số 5 ở hàng đơn vị thì đều đọc “LĂM” (25, 55, 555,..v,v)
    trừ các trường hợp: 105, 205, ... thì đọc “linh năm” hoặc “lẻ năm”.
    Ví dụ 1: Hãy chọn đáp án đúng!

    Đáp án: Số 6 ở hàng chục.
    Ví dụ 2: Tạo các số có 2 chữ số khác nhau từ số:
    3, 7, 8, 0
    Bài giải
    Ta có:

    Vì đây là số có hai chữ số nên 0 không thể đứng đầu.
    Do đó:

    6

    - Số liền trước, số liền sau:

    -

    Số liền trước của 3 là 2.

    -

    Số liền sau của 3 là 4.

    -

    Số liền trước của một số là số kém số đó 1 đơn vị.

    -

    Số liền sau của một số là số kém số đó 1 đơn vị.
    Phép toán
    a. Phép cộng, trừ

    - Cộng, trừ trong phạm vi 10.
    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    quả táo

    quả táo

    quả táo

    7

    - Cộng, trừ số tròn chục:
    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    - Cộng, trừ trong phạm vi 100 không nhớ:
    Ví dụ: Điền số còn thiếu vào ô trống:

    Bài giải

    8

    b. Điền dấu, số
    Ví dụ 1: Điền phép toán phù hợp với hình ảnh sau:

    Bài giải

    Ví dụ 2: Điền phép toán phù hợp với hình ảnh sau:

    Bài giải

    Ví dụ 3: Điền dấu phù hợp với hình ảnh sau:

    Bài giải

    9

    Ví dụ 4: Điền số thích hợp vào ô trống:

    Bài giải

    Bài toán que diêm
    Ví dụ 1: Đổi chỗ 1 que diêm thì được số nào?

    Bài giải

    10

    LUYỆN TẬP
    Câu 1. Trong các số sau đây số nào là số lớn nhất có hai
    chữ số, mà chữ số ở hàng đơn vị là 1?

    Câu 2. Điền số còn thiếu vào ô trống:

    Câu 3. Tìm hình ảnh của 10 cây bút chì.

    11

    Câu 4. Hình ảnh nào số thỏ nhiều hơn số cà rốt?

    Câu 5. Con thỏ nào mang đáp án đúng?
    8 < … < 10

    Câu 6. Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm.
    A.
    B.
    C.

    Câu 7. Đâu là số 9 được ghép từ que diêm?

    12

    Câu 8. Số còn thiếu trong sơ đồ là:
    A.
    B.
    C.

    Câu 9. Bông hoa mang số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
    2<…

    Câu 10. Số bút chì như thế nào so với số cục tẩy?
    A.
    B.
    C.

    Câu 11. Sồ 79 là số liền trước của số nào?

    13

    Câu 12. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
    4 = ...

    Câu 13. Số thích hợp thay vào vị trí con heo là:
    A.
    B.
    C.

    Câu 14. Đổi chỗ 1 que diêm để được phép tính đúng:

    Câu 15. Tổng số quả chuối là:
    A.
    B.
    C.

    14

    Câu 16. Con cua đã che mất số nào?
    A.
    B.
    C.

    Câu 17. Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống.
    A.
    B.
    C.

    Câu 18. Chọn vị trí 2 que diêm màu xanh lá di chuyển
    để được 3 hình tam giác:

    Câu 19. Dựa vào hình ảnh, em hãy chọn câu so sánh
    đúng.
    A.
    B.
    C.

    15

    Câu 20. Kết quả của phép tính 5 - 2 + 4 là:

    Câu 21. So sánh hai phép tính rồi điền dấu thích hợp vào
    chỗ chấm:
    A.
    B.
    C.

    Câu 22. Chọn 4 que diêm màu xanh lá bỏ đi để được 6
    hình tam giác

    Câu 23. Đổi chỗ que diêm thứ mấy để được số 3?

    16

    Câu 24. Phép trừ phù hợp để tìm số viên kẹo không bị
    gạch bỏ là:
    A
    B
    C

    Câu 25. Đâu là số 7 được ghép từ que diêm?

    Đáp án chủ đề 1
    1B

    6C

    11B

    16C

    21C

    2C

    7C

    12A

    17A

    22C

    3A

    8C

    13C

    18B

    23B

    4B

    9A

    14A

    19B

    24B

    5B

    10C

    15B

    20C

    25A

    17

    Đáp án chủ đề 1
    1A

    6B

    11A

    16B

    21B

    2D

    7A

    12D

    17B

    22A

    3B

    8A

    13D

    18A

    23B

    4A

    9B

    14C

    19B

    24D

    5A

    10C

    15C

    20A

    25B

    18

    CHỦ ĐỀ 2
    HÌNH HỌC – BIỂU ĐỒ

    Kiến thức cần nhớ
    Hình học
    a) Nhận dạng hình:

    Ví dụ: Nối đồ vật với hình thích hợp:

    19

    Bài giải

    b) Lắp hình:
    Ví dụ: Tìm mảnh ghép còn thiếu:

    Bài giải

    20

    c) Ghép hình:
    Ví dụ: Tìm mảnh ghép còn thiếu:

    Bài giải

    d) Đếm hình:
    Ví dụ: Có bao nhiêu hình tam giác trong hình dưới đây:

    21

    Bài giải

    Biểu đồ
    a) Biểu đồ hình ảnh:
    Ví dụ:

    22

    Bài giải

    b) Biểu đồ cột:
    Ví dụ:

    23

    b) Biểu đồ Venn:
    Trong khi giải bài toán, người ta thường dùng những đường cong
    kín để mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán. Nhờ
    sự mô tả này mà ta giải được bài toán 1 cách thuận lợi. Những
    đường cong như thế gọi là biểu đồ Ven.
    Ví dụ:

    - Phân loại theo con vật:
    Ví dụ: Hãy phân loại các con vật sau

    24

    Bài giải

    - Phân loại số:
    Ví dụ: Hãy phân loại các số sau

    Bài giải

    25

    - Phân loại theo màu:
    Ví dụ: Hãy phân loại các rau củ sau theo màu đã cho.

    Bài giải

    Bài toán lập bảng
    Ví dụ: Trong một cuộc thi Piano, mỗi
    thí sinh trình bày bài thi của mình trong
    13 phút. Hỏi nếu có 4 người một buổi
    thi thì buổi thi đó kéo dài bao lâu?

    26

    Bài giải

    Vậy buổi thi kéo dài 52 phút.

    LUYỆN TẬP
    Câu 1. Nhóm các hình này có dạng hình gì?
    A.
    B.
    C.

    Câu 2. Tìm mảnh ghép còn thiếu:

    27

    Câu 3. Hình nào được xếp từ các hình tam giác?

    Câu 4. Tủ lạnh có dạng gì?
    A
    B
    C

    Câu 5. Hình nào ghép với hình 1 để được hình 2?

    Câu 6. Cái ghế được làm từ các khối gỗ có dạng khối gì?
    A
    B
    C

    28

    Câu 7. Có bao nhiêu hình tam giác trong hình sau?

    Câu 8. Có bao nhiêu hình vuông trong hình sau?

    Câu 9. Có bao nhiêu hình tam giác trong hình sau?

    Câu 10. Có bao nhiêu hình vuông trong hình sau?

    29

    Câu 11. Con vật nào có số lượng nhiều nhất?

    Câu 12. Bảng nào phân loại đồ vật đúng?

    Câu 13. Cái cây này được xếp từ các hình gì?
    A
    B
    C

    Câu 14. Số hình tam giác như thế nào với số hình
    chữ nhật?
    A
    B
    C

    30

    Câu 15. Nhóm hình nào được xếp theo màu sắc?

    Câu 16. Nhìn vào biểu đồ và cho biết, đồ vật nào có số lượng
    nhiều nhất?

    Câu 17. Nhìn vào sơ đồ và cho biết, có bao nhiêu con vật sống
    dưới nước?

    Câu 18. Biểu đồ nào thể hiện số lượng của các vật như sau:
    Có 3 cây thông, 4 con tuần lộc và 2 người tuyết?

    31

    Câu 19. Đồ vật nào không thuộc cùng nhóm?

    Câu 20. Đâu là sơ đồ phân loại đồ ăn và thực vật đúng?

    Câu 21. Nhìn vào sơ đồ và cho biết, có bao nhiêu số chẵn?

    Câu 22. Trong tiết khoa học, Lan rất đã đếm được tất cả 8 con
    vật, trong đó có 5 con vật sống dưới nước và 5 con vật sống trên
    cạn. Hỏi có bao nhiêu con vật vừa sống dưới nước vừa sống trên
    cạn?

    32

    Câu 23. Trong một buổi thi hát, mỗi bạn được trình bày bài hát
    của mình trong 5 phút. Hỏi nếu có 8 bạn thì sẽ mất bao nhiêu
    phút?

    Câu 24. Tìm mảnh ghép còn thiếu:

    Câu 25. Bạn Lan đang đọc một cuốn sách, cứ 1 ngày bạn sẽ đọc
    được 3 trang sách. Vậy nếu trong thời gian là 4 ngày thì bạn sẽ
    đọc được bao nhiêu trang sách?

    33

    Đáp án chủ đề 2
    1C

    6A

    11C

    16A

    21B

    2A

    7B

    12A

    17A

    22D

    3B

    8A

    13B

    18D

    23B

    4B

    9C

    14A

    19B

    24B

    5B

    10B

    15B

    20D

    25C

    34

    CHỦ ĐỀ 3
    SO SÁNH – ĐO LƯỜNG – ĐỒNG HỒ

    Kiến thức cần nhớ
    So sánh
    a) So sánh và sắp xếp
    Ví dụ: Hãy sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Phương pháp giải: So sánh hàng chục của các số.

    Bài giải

    35

    b) So sánh cân nặng
    Ví dụ: Các con vật cùng loại có khối lượng như nhau. Hỏi mỗi con
    cá cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Phương pháp giải:
    -

    Tìm cân nặng của con bạch tuộc. (Dựa vào hình vẽ bên trái).

    -

    Tìm tổng cân nặng của hai con bạch tuộc. (Dựa vào hình vec
    bên phải).

    -

    Tìm cân nặng của mỗi con cá.
    Bài giải

    36

    c) Thay thế cân nặng
    Ví dụ: Dựa vào hình vẽ hãy tìm số hình vuông cần điền vào dấu
    chấm hỏi?

    Phương pháp giải:
    -

    Dựa vào chiếc cân số 2, ta thấy: 1 hình tròn = 2 hình vuông.

    -

    Tìm số hình vuông tương ứng với 3 hình tròn.

    -

    Từ đó suy ra, số hình vuông tương ứng với 1 ngôi sao.
    Bài giải

    Vậy số hình vuông cần điền là 6.

    37

    d) Tìm và thay thế
    Ví dụ: Tìm giá trị của

    :

    Bài giải
    Ta có:

    Thay

    Vậy

    = 2 , ta có:

    =8

    38

    Bài toán đo lường
    a) Bài toán độ dài
    Ví dụ: Tìm độ dài đoạn thẳng CB.

    Bài giải
    Độ dài đoạn thẳng CB là:
    9 – 3 = 6 (cm)
    Đáp số: 6cm
    b) Bài toán so sánh độ dài
    Ví dụ: Sắp xếp thứ tự của bút chì theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Bài giải

    Vậy 4 cm < 6 cm < 7 cm

    39

    c) Bài toán thời gian
    Ví dụ: Ngày hôm sau của ngày mai là thứ Bảy.
    Vậy hôm nay là thứ mấy?
    Bài giải

    Đồng hồ
    Giới thiệu
    Mặt đồng hồ
    Kim phút

    Kim giờ

    40

    - Ta có: 1 giờ = 60 phút.
    - Do đó, trên đồng hồ được chia thành 60 vạch nhỏ. Mỗi vạch nhỏ
    tương ứng với 1 phút.
    - Lưu ý: Kim phút bắt đầu quay từ số 12 (tức là 0 phút).
    - Ví dụ: Số 1 biểu diễn 5 phút.

    - Đây là số phút tương ứng với mỗi con số trên mặt đồng hồ.

    - Khi kim phút quay được một vòng đến 60 phút thì kim giờ sẽ di
    chuyển đến giờ tiếp theo. Do đó, kim phút sẽ bắt đầu đếm lại từ 0
    phút.

    41

    Ví dụ 1: Khi kim giờ chỉ vào số 7, kim phút chỉ vào số
    12, ta được 7 giờ.

    Ví dụ 2: Khi kim giờ chỉ vào giữa số 7 và số 8, kim phút chỉ vào
    số 6, ta được 7 giờ rưỡi.

    Đồng hồ điện tử

    42

    - Đối với đồng hồ điện tử, số ở bên trái thể hiện số giờ, số ở bên
    phải thể hiện số phút và chúng được ngăn cách bởi dấu hai chấm.
    - Vì 1 ngày = 24 giờ, được trải dài từ 0 giờ đến 23 giờ 59 phút.
    Nên khi qua 24 giờ, một ngày mới lại bắt đầu.
    Ví dụ: Chuyển thời gian

    Bài giải

    43

    Bài toán trồng cây

    Khoảng cách
    Ví dụ 1: Trên một đoạn đường có 4 cái cây được trồng cách đều
    nhau. Hỏi có bao nhiêu khoảng cách giữa 4 cái cây đó?

    Bài giải

    1

    2

    3

    Vậy có 3 khoảng cách giữa 4 cái cây.
    Ví dụ 2: Bà nội muốn trồng 5 cây táo ở sau vườn. Mỗi cây cách
    nhau 2 mét (m). Hỏi cây đầu tiên cách cây cuối cùng bao nhiêu mét?

    Phương pháp giải
    - Tìm số khoảng cách giữa các cây.
    - Tính tổng khoảng cách giữa các cây.

    44

    Bài giải

    Ví dụ 3: Trên một luống đất, bác nông dân trồng cây dâu tây.
    Khoảng cách giữa cây đầu tiên với cây thứ tám là 7m. Hỏi
    khoảng cách giữa các cây là bao nhiêu nếu các cây được trồng
    cách đều nhau?

    Phương pháp giải
    - Tìm số khoảng cách giữa các cây.
    - Khoảng cách giữa các cây = Tổng – Số khoảng cách giữa các cây.
    Bài giải

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    45

    Khoảng cách giữa các cây là:
    7 – 7 = 1 (m)
    Đáp số: 1m

    Bài toán bậc thang
    Ví dụ: Nhà KaKa có 2 tầng lầu. Cầu thang dẫn đến mỗi tầng có
    10 bậc thang. Hỏi nhà KaKa có tổng cộng bao nhiêu bậc thang?

    Bài giải
    Từ tầng trệt lên lầu 1 là 10 bậc thang.
    Từ lầu 1 lên lầu 2 là 10 bậc thang.
    Nhà KaKa có tổng cộng số bậc thang là:
    10 + 10 = 20 (bậc thang)
    Đáp số: 20 bậc thang

    46

    Bài toán xếp hàng
    Ví dụ 1: Theo thứ tự từ trái sang phải, số thứ tự trong hàng của cừu
    và khỉ là bao nhiêu?

    Bài giải

    Ví dụ 2: Có 3 người đứng trước cô Nga khi cô đang xếp hàng đi lên
    xe buýt. Cô Nga lại đứng thứ 4 từ cuối hàng lên. Hỏi có bao nhiêu
    người cùng xếp hàng lên xe buýt?

    47

    Bài giải

    Ví dụ 3: Trong một hàng, đứng trước bạn Min có 6 bạn, đứng sau
    bạn Min có 3 bạn. Hỏi hàng đó có bao nhiêu bạn?

    Bài giải
    Tổng số bạn trong hàng là:
    6 + 1 + 3 = 10 (bạn)
    Đáp số: 10 bạn

    48

    LUYỆN TẬP
    Câu 1. Cái muỗng nào dài nhất?

    Câu 2. Hình ảnh có băng giấy hồng dài 6cm là: (biết 1 khối màu
    dài bằng 1cm)

    Câu 3. Chọn đáp án đúng:

    Câu 4. Viết 1, 2, 3, 4 biểu diễn số lượng ở mỗi nhóm theo thứ tự từ
    bé đến lớn. Đâu là cách biểu diễn đúng?

    49

    Câu 5. Viết 1, 2, 3 biểu diễn số lượng ở mỗi nhóm theo thứ tự từ
    bé đến lớn. Cách biểu diễn dưới đây đúng hay sai?

    Câu 6. Giá trị của quả dâu tây là:

    Câu 7. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
    16cm + 4 cm ..... 28cm – 10cm

    Câu 8. Mỗi quả táo cân nặng bao nhiêu?

    50
     
    Gửi ý kiến

    “Một cuốn cũng có thể là một vì sao sáng, một ngọn lửa sinh động làm sáng bừng không gian tối, dẫn lối ta vào vũ trụ đang rộng mở.” – Madeleine L’Engle

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG MINH - HẢI DƯƠNG !